- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P (Do chấp nhận việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P nên Giấy chứng nhận kết hôn số 136, quyển số 01 ngày 22/10/2003 do UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng c…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 228/2020/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1979. Địa chỉ: Phòng 403B, khu chung cư A, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Oanh P, sinh năm 1979.Địa chỉ: Phòng 403B, khu chung cư A, phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 03 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P (Do chấp nhận việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P nên Giấy chứng nhận kết hôn số 136, quyển số 01 ngày 22/10/2003 do UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao 02 con chung là Nguyễn Thị H, sinh ngày 01/01/2004 và Nguyễn Văn T, sinh ngày 22/01/2006 cho bà Trần Thị Oanh P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P xác định không có nợ chung.
- Về Án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 ông Nguyễn Văn D và bà Trần Thị Oanh P phải chịu m i người 75.000 đồng nhưng ông D tự nguyện chịu 150.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006378 ngày 10/11/2020. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn D 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng . - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Mỹ Dung |