- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NAQ và ông NPL.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 11 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 52/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/02/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà NAQ, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số xyz, xyz, xyz.
- Bị đơn: Ông NPL, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số xyz, xyz, xyz.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/3/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03/3/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà NAQ và ông NPL.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà NAQ và ông NPL thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là NQBL (nữ), sinh ngày 20/12/2012 và NBT (nam), sinh ngày 20/10/2014 cho bà NAQ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Danh quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung ông NPL không ai được quyền ngăn cản ông L thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của bà Q và ông L về tài sản chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Bà Q và ông L thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà NAQ và ông NPL mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí sơ thẩm. Bà Q tự nguyện nộp thay cho ông L 75.000 đồng nhưng bà được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 003649 ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Bà Q được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDQ.Ninh Kiều; - Chi Cục THADSQ.Ninh Kiều; - UBND P. An Cư - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |