- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Kim T và Trần Văn Q "Xin ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Kim T và ông Trần Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 01 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 250/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Kim T - sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn Đ, xã M, huyện A, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: Ông Trần Văn Q - sinh năm 1970; Địa chỉ: thôn Đ, xã M, huyện A, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Kim T và ông Trần Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung; Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
- Về án phí: bà Phùng Thị Kim T thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2019/0004553 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An. Hoàn lại cho bà Phùng Thị Kim T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai nêu trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND H.A (2); - Chi cục THADS H. A (1); - UBND xã M (1); - Đương sự (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Hương |