vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị V và anh Đàm Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị V và anh Đàm Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị V và anh Đàm Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 11 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 60/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Đàm Thị V – sinh năm 1996.

Địa chỉ: Xóm QQ, xã TP, huyện TK, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Đàm Văn T - Sinh năm 1995.

Địa chỉ: Xóm CP, xã PH, huyện QH, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2015;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị V và anh Đàm Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị V và anh Đàm Văn T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung, tên là Đàm Đức V, sinh ngày 09/9/2016. Hai bên thỏa thuận như sau: Khi ly hôn, anh Đàm Văn T là người trực tiếp nuôi con chung, chị Đàm Thị V có trách nhiệm cấp dưỡng là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Đàm Thị V và anh Đàm Văn T mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị V tự nguyện nhận nộp thay phần anh T là 75.000 (Bảy mươi năm nghìn) đồng. Ngoài ra chị Đàm Thị V còn phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Tổng cộng chị Đàm Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng theo biên lai số AA/2018/0001921 ngày 15/7/2021. Xác nhận chị Đàm Thị V đã nộp đủ án phí để sung ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ