- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh Ngọc T - Trương Hán Vũ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2021/QĐST-HNGĐ | D , ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D , TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 147/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T , sinh năm 1985. Địa chỉ: Số 16 Mọ Kọ, tổ dân phố D , thị trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
2. Anh Dương Hán Vũ Q , sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 16 Mọ Kọ, tổ dân phố D , thị trấn D , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T và anh Dương Hán Vũ Q được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị T và anh Q .
Về con chung: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T và anh Dương Hán Vũ Q xác định vợ chồng có 01 con chung tên Dương Huỳnh Giao L , sinh ngày 25-11-2016. Khi ly hôn chị T và anh Q thỏa thuận, giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T và anh Dương Hán Vũ Q xác định tài sản chung, tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí xin ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của chị T và anh Q .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T và anh Dương Hán Vũ Q thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên Dương Huỳnh Giao L , sinh ngày 25-11-2016 cho chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Dương Hán Vũ Q không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Huỳnh Ngọc T chịu 300.000đ lệ phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0005660 ngày 27 tháng 5 năm 2021 của chi cục thi hành án dân sự huyện D (đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D ; - UBND thị trấn D ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’ My Na |