vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Pịt Văn S, sinh năm 1979; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư: Lê Đăng Tế Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận thoả thuận giữa ông S và ông M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƢƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/QĐST- DSThanh Chương, ngày 16 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Doãn Ƣớc

2. Ông: Nguyễn Đắc Sửu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2020 về việc: Tranh chấp đất đai.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Pịt Văn S, sinh năm 1979; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư: Lê Đăng Tế

- Cộng tác viên Trung tâm TGPL Nhà nước tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Ông Lƣơng Thanh M, sinh năm 1968; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư: Phan Thị Thủy – Văn phòng luật sư Thành Vinh – Đoàn luật sư tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Moong Thị N, sinh năm 1984; Chị Pịt Thị C , sinh năm 2001; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA

Người được bà Moong Thị N, chị Pịt Thị C uỷ quyền: Ông Pịt Văn S, sinh năm 1979; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA

Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1974; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA

Anh Lƣơng Đức T, sinh năm: 1998; địa chỉ: Bản T, xã TS, huyện TC, tỉnh NA

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Ông Lương Thanh M, bà Nguyễn Thị X phải thu hoạch, di dời toàn bộ cây Keo trồng trên thửa đất số 18, tờ bản đồ số 35 để trả lại cho hộ gia đình ông Pịt Văn S diện tích 6400,2m2 đất lấn chiếm tại số thửa 18, tờ bản đồ số 35; địa chỉ: Khe Nhà Bà, xã Thanh Sơn, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An có trị giá 108.800.000đồng ( Một trăm linh tám triệu, tám trăm ngàn đồng)

Thửa đất có tiếp giáp như sau:

Phía Đông giáp với thửa đất số 17 của ông Pịt Văn L;

Phía Tây giáp với đất UBND xã TS;

Phía Nam giápvới đất của Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Thanh Chương;

Phía Bắc giáp với thửa đất số 17 của ông Pịt Văn L.

( Chi tiết thửa đất mà ông Lương Thanh M, bà Nguyễn Thị X phải trả lại cho hộ ông Pịt Văn S được giới hạn bởi các điểm 3, 4, 5 và 6 có trong sơ đồ kèm theo)

-Về án phí: Ông Lương Thanh M chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

-Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Pịt Văn S tự nguyện chịu 6.321.395 đồng ( Sáu triệu, ba trăm hai mốt ngàn, ba trăm chín lăm đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ông Pịt Văn S đã nộp đủ 6.321.395 đồng (Sáu triệu, ba trăm hai mốt ngàn, ba trăm chín lăm đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

-Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của ông Pịt Văn S về việc yêu cầu ông Lương Thanh M, bà Nguyễn Thị X trích tiền sử dụng đất trồng keo với số tiền 20.000.000đồng ( Hai mươi triệu)

Đương sự có quyền khởi kiện lại yêu cầu khởi kiện đã rút theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ