vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 28/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thanh T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Số 509 ấp 4 xã H, thành phố T, tỉnh Long An.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thanh T "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" Nguyễn Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ T
TỈNH LONG AN
Số: 42/2021/QĐST-DS
T, ngày 28 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 04 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thanh T, sinh năm 1979

Địa chỉ: Số 509 ấp 4 xã H, thành phố T, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1966, địa chỉ Số 204 đường N, phường 4, thành phố T, tỉnh Long An, theo hợp đồng ủy quyền ngày 26/3/2021.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N1, sinh năm 1976

Địa chỉ: Số 483 ấp V, xã A, thành phố T, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà Nguyễn Thị Tuyết N1 có vay và còn nợ bà Lê Thanh T số tiền 181.800.000 (một trăm tám mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng).

- Về phương thức trả nợ:

Bà Nguyễn Thị Tuyết N1 thanh toán cho bà Lê Thanh T số tiền 181.800.000 (một trăm tám mươi mốt triệu tám trăm ngàn đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 4.545.000đ (bốn triệu năm trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) đã có giảm ½ do hòa giải thành, hai bên đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị Tuyết N1 đồng ý chịu án phí.

Bà Lê Thanh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.545.000đ (bốn triệu năm trăm bốn mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005273 ngày 30/03/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ