vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 08/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1989 Địa chỉ: T 814, Tòa B, Vinaconex, Kim Văn, KL, phường ĐK, quận Hoàng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vat tài sản giữa chị Trương Thị Hồng và Công ty TMCP Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HL
TỈNH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:42/2021/QĐST-DSHL, ngày 08 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:19/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1989

Địa chỉ: T 814, Tòa B, Vinaconex, Kim Văn, KL, phường ĐK, quận Hoàng

Mai, TP HN.

Người được ủy quyền: Bà Luyện Thị C, sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn Đại Thống, xã LS, huyện HL, tỉnh TH.

Bị đơn: Công ty Cổ phần thương mại HL.

Địa chỉ: Khu Tân Mỹ, TT HL, huyện HL, tỉnh TH.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Công C, sinh năm 1963

Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 26/4/2019 Công ty Cổ phần thương mại HL đại diện là ông Nguyễn Công C vay của chị Trương Thị H số tiền 250.000.000đ để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của công ty. Thời hạn vay từ 12 tháng trở lên được tính lãi xuất là 1%/ tháng. Thời hạn thanh toán là khi nào cần thanh toán thì báo trước 7 ngày. Công ty Cổ phần thương mại HL đã trả cho chị H số tiền gốc 80.000.000đ và tiền lãi thanh toán đến 30/6/2020.

Công ty Cổ phần thương mại HL còn nợ chị H số tiền 170.000.000đ (tiền gốc) và tiền lãi chưa thanh toán tính đến ngày 31/5/2021 là 23.837.000đ.

Hai bên đương sự thỏa thuận thống nhất:

Công ty Cổ phần thương mại HL có trách nhiệm trả số tiền 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) tiền gốc cho chị Trương Thị H.

Phương thức và thời hạn trả nợ:

Mỗi tháng Công ty Cổ phần Thương mại HL trả cho chị H 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) tiền gốc vào ngày 28 hàng tháng tính từ tháng 6/2021 cho đến khi trả hết nợ.

Đối với số tiền lãi chưa thanh toán là 23.837.000đ được trả vào kỳ hạn trả nợ cuối cùng.

Về lãi xuất: Tiền lãi được tính từ ngày 01/6/2021 trên số nợ gốc còn lại trả cùng với tiền gốc theo mức 0,7%/tháng đến khi trả hết số tiền còn lại.

Trường hợp Công ty Cổ phần Thương mại HL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì chị H có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ đối với số tiền còn lại.

* Về án phí: Công ty Cổ phần thương mại HL phải nộp 4.846.000 (bốn triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho chị H số tiền 4.250.000đ theo biên lai số AA/2019/0008166 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ