vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 23/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH M Trụ sở chính: Số N, phường T, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 42/2021/QĐST-DS
Long Biên, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH M

Trụ sở chính: Số N, phường T, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thanh S – Chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Trung D – Phó tổng giám đốc Ngân hàng TM TNHH M .

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị V – Chuyên viên quan hệ KHBL theo Văn bản ủy quyền số 505 ngày 07/11/2019 của Ngân hàng TM TNHH M .

* Bị đơn: Anh Đặng Thế V , sinh năm 1984

Chị Bùi Thị H , sinh năm 1985

Đều trú tại: Số A, tổ B phường S, quận Long Biên, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quá trình ký kết hợp đồng:

Ngày 29/4/2014, Ngân hàng TM TNHH M và anh Đặng Thế V , chị Bùi Thị H ký kết Hợp đồng tín dụng số 0246/2014/860/HĐTD-OCEANBANK.PGDLONGBIEN với nội dung cơ bản sau: Số tiền vay: 98.000.000 đồng, thời gian vay: 60 tháng kể từ ngày rút vốn đầu tiên, mục đích vay: Vay tiêu dùng cá nhân, lãi suất: 17%/năm và không có tài sản bảo đảm. Ngân hàng TM TNHH M đã giải ngân cho anh V , chị H theo Giấy nhận nợ số 0246/2014/860/GNN-OCEANBANK.PGDLONGBIEN ký ngày 19/4/2014. Sau khi giải ngân, anh V và chị H đã trả được tổng số tiền 17.207.600 đồng và từ ngày 29/01/2015 anh V và chị H không thanh toán được cho Ngân hàng TM TNHH M khoản nợ nào nữa. Nay, Ngân hàng TM TNHH M yêu cầu anh Đặng Thế V , chị Bùi Thị H phải thanh toán cho Ngân hàng TM TNHH M tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/4/2021 là 266.573.418 đồng trong đó nợ gốc: 90.350.460 đồng; phạt gốc quá hạn: 90.048.011 đồng; lãi quá hạn: 38.643.193 đồng; phạt lãi quá hạn: 47.531.754 đồng.

* Về lộ trình trả nợ:

Ngân hàng TM TNHH M và anh Đặng Thế V và chị Bùi Thị H thống nhất thỏa thuận: Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày 15/4/2021 cho đến ngày 15/10/2021 anh V , chị H hàng tháng phải thanh toán số tiền 15.000.000đồng cho Ngân hàng trừ vào số nợ gốc. Đến tháng cuối cùng của lộ trình trả nợ anh V , chị H phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TM TNHH M .

Về án phí KDTM: 13.328.670đồng ( Mười ba triệu ba trăm hai mươi tám nghìn sáu trăm bảy mươi đồng) nhưng do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ kiện nên được giảm 1/2 = 6.664.335đ( Sáu triệu sáu trăm sáu mươi tư nghìn ba trăm ba mươi lăm đồng) nhưng được tròn làm là 6.664.000đồng. Hai bên thỏa thuận để anh Đặng Thế V , chị Bùi Thị H chịu toàn bộ số tiền 6.664.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TM TNHH M số tiền 5.963.000đ

( Năm triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0016605 ngày 10/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ