vanban.org

Quyết định 42/2021/QĐCNKQHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 27/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: – Người khởi kiện: Anh Trương Tấn K, sinh năm 1980 + Địa chỉ: Khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh BL – Người bị kiện: Chị Huỳnh Xuân H, sinh năm 1980 + Địa chỉ: Khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh BL 2.

̀ + Về con chung : tiếp tục giao con chung tên Trương Hà M, sinh ngày 05/07/2007 và Trương Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 06/07/2018 cho anh Trương Tấn K nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Huỳnh Xuân H. Chị Huỳnh Xuân H không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom , chăm sóc, giáo du… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiệt - Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: – Người khởi kiện: Anh Trương Tấn K, sinh năm 1980 + Địa chỉ: Khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh BL – Người bị kiện: Chị Huỳnh Xuân H, sinh năm 1980 + Địa chỉ: Khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh BL 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 42/2021/QĐCNKQHGT – HNGĐ
Giá Rai, ngày 27 tháng 05 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luâ ̣t hôn nhân gia đinh;

̀

Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 05 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về các vấn trong vụ án thụ lý s ố: 51/2021/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2021 về việc tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”;

XÉT THẤY:

Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án thì các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Ngày 11 tháng 05 năm 2021 Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo do hòa giải viên chuyển đến.

Qua xem xét hồ sơ vụ việc, các bên khi tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; các bên là người trực tiếp có quyền, nghĩa vụ đối với các nội dung thỏa thuận và nội dung thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, các bên không có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: – Người khởi kiện: Anh Trương Tấn K, sinh năm 1980 + Địa chỉ: Khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh BL – Người bị kiện: Chị Huỳnh Xuân H, sinh năm 1980 + Địa chỉ: Khóm 2, phường 1, thị xã GR, tỉnh BL 2. Nội dung hòa giải thành được công nhâ ̣n: + Về hôn nhân: anh Trương Tấn K và chị Huỳnh Xuân H thống nhất thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀ + Về con chung : tiếp tục giao con chung tên Trương Hà M, sinh ngày 05/07/2007 và Trương Huỳnh Ngọc H, sinh ngày 06/07/2018 cho anh Trương Tấn K nuôi dưỡng, tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Huỳnh Xuân H.

Chị Huỳnh Xuân H không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. + Về nợ chụng: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết + Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thõa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 4. Các đương sự có quyền xem xét lại quyết định trong thời 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

̉

Cỡ chữ