- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác... — án hôn nhân và gia đình — "Tiêu Hiếu S"
- Tòa quyết gì? (13) Điều 2. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................................…
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 01 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH |
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 668/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án của Tòa án nước ngoài”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tiêu Hiếu S, sinh năm 1973
Địa chỉ: Đường M, phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, ông Tiêu Hiếu S nộp đơn yêu cầu và cho thi hành Bản án ly hôn số 17FL002716 ngày 23/04/2018 của Tòa Thượng thẩm California, USA giữa nguyên đơn Ly Minh H và bị đơn Tiêu Hiếu S. Ngày 08/01/2020, ông Tiêu Hiếu S có đơn rút lại toàn bộ yêu cầu. Xét, việc rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Tiêu Hiếu S là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội nên có cơ sở để chấp nhận.
Căn cứ Điều 48, điểm c Khoản 2 Điều 366, Điều 442 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 668/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án của Tòa án nước ngoài”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: sung vào công quỹ nhà nước 3.000.000 (Ba triệu) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Tiêu Hiếu S đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0045105 ngày 04/12/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân cấp cao tại TPHCM;
- Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại TPHCM;
- Viện Kiểm sát nhân dân TPHCM;
- Cục Thi hành án dân sự TPHCM;
- Đương sự;
- Lưu.
Trần Thị Nhung
(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN……….
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------
---------------
Số: ……../……/QĐST….(2)
…………., ngày ….. tháng …. năm …….
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN …………………….
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số.../.../TLST- ……..ngày... tháng...năm……. về việc(3)………………….. , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(4) .............................................................................. .............................................................................................................................................
(5) Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ...................................... .............................................................................................................................................
(6) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ............... .............................................................................................................................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(7).............................................................................. ............................................................................................................................................. Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(8).................................... .............................................................................................................................................
9) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:( ............ ............................................................................................................................................. Xét thấy(10) ............................................................................................................................ ............................................................................................................................................. Căn cứ(11) ................Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số.../.../TLST-….. ngày…. tháng…. năm ……về việc (12) ................................................................................................
(13) Điều 2. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Điều 3. Người yêu cầu(14) ................có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự,(15)……… ; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc, trung ương nào (Ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-DS”). (3) và (12) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. (5) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). (6) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (7) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4). (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi cụ thể trường hợp đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (ví dụ: Trường hợp đình chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: Xét thấy người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ xét đơn yêu cầu). (11) Tùy từng trường hợp mà ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự. (13) Tùy từng trường hợp mà ghi hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng lệ phí và chi phí tố tụng khác). (14) Trường hợp có người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi “người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan”. (15) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp pháp của đương sự. | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |