- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Tân Phú, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1164/2019/HNST ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H- sinh năm 1988
Địa chỉ: 90 Nguyễn Mỹ Ca, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TPHCM
Bị đơn: Ông Lê Minh N - sinh năm 1988
Địa chỉ: 90 Nguyễn Mỹ Ca, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú, TPHCM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Minh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Minh N thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim H và ông Lê Minh N theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 125 quyển số 01/2015 ngày 21/4/2015 của Ủy ban nhân dân phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà H và ông N chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Cả hai có 02 con chung là Lê Minh Phúc, sinh ngày 05/6/2016 và Lê Ngọc Minh Thư, sinh ngày 22/02/2019. Cả hai thỏa thuận giao hai con chung cho bà H nuôi dưỡng, ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng một trẻ 10.000.000 đồng (hai trẻ 20.000.000 đồng). Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 02/2020 đến khi các trẻ lần lượt trưởng thành.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H hoặc ông N, hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) do bà H tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà H đã nộp theo biên lai đóng tiền số 0020074 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Tân Phú, TPHCM. Bà H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND phường Bình Hưng Hòa A, quận Bình Tân, TPHCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Trúc Lý |