- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T- Sinh năm 1992 và chị Lò Thị M- Sinh năm 1999.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST - HNGĐ | T C, ngày 27 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2020/TLST/HNGĐ, ngày 04 tháng 03 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc T- Sinh năm 1992. Địa chỉ: Tiểu khu B M, xã CN, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị M- Sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản D, xã T L, huyện T C, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc T- Sinh năm 1992 và chị Lò Thị M- Sinh năm 1999. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lò Thị Mthuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lò Thị M không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Lò Thị M cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0004291, ngày 04/3/2020 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện T C, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại anh Nguyễn Ngọc Tsố tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKS ND H.T Cu ( 2 bản); - Chi cục THADS H.T C; - UBND xã CN, huyện M S, tỉnh Sơn La ( để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Thị Chiến |