vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị N và anh K đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thùy T, sinh ngày 01/12/2014 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 10/9/2017. Hiện nay cháu T đang ở cùng chị N còn cháu K đang ở cùng anh K. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2020/TLST-HNGĐ ngày 12/5/2020 giữa:

Nguyên đơn: chị Đỗ Thị N, sinh năm 1998.

Nơi cư trú: Thôn Đ xã N, huyện Sông Lô, Vĩnh Phúc; hộ khẩu thường trú: thôn T, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1995.

Người làm chứng: bà Hoàng Thị N, sinh năm 1971

Đều cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N và anh K đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Thùy T, sinh ngày 01/12/2014 và Nguyễn Duy K, sinh ngày 10/9/2017. Hiện nay cháu T đang ở cùng chị N còn cháu K đang ở cùng anh K. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Vì quyền lợi của con chung, sau khi ly hôn, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng góp nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Chị N và anh K đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001750 ngày 12/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị N 150.000đ (bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ