- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn K-Nguyễn Kim T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Kim T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Xóm P, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Xóm C, xã Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn K và chị Nguyễn Kim T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Kim T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung là cháu Trần Nguyên B, sinh ngày 10/8/2018. Anh Trần Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T là 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, anh K có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
Kể từ ngày người có quyền được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn K tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm (cả phần của nguyên đơn và bị đơn theo luật) là 150.000 và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện Phú Lương theo biên lai thu số 0004053 ngày 03 tháng 3 năm 2020.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, Thái Nguyên (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Khánh |