vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Phương D và chị Nguyễn Thị Ngọc L1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 người con chung là cháu Ngô Tường L2, sinh ngày: 02/11/2012. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Ngô Tường L2 cho chị Nguyễn Thị Ngọc L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Ngọc L1 không yêu cầu anh Ngô Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Phương D và chị Nguyễn Thị Ngọc L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Phương D và chị Nguyễn Thị Ngọc L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:42/2020/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa: Anh Ngô Phương D, sinh năm: 1977; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận; và chị Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm: 1973; HKTT: Số A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ hiện nay: Thôn X, xã Y, huyện Z, tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Ngô Phương D và chị Nguyễn Thị Ngọc L1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 người con chung là cháu Ngô Tường L2, sinh ngày: 02/11/2012. Khi ly hôn, hai người thống nhất giao cháu Ngô Tường L2 cho chị Nguyễn Thị Ngọc L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Ngọc L1 không yêu cầu anh Ngô Phương D cấp dưỡng nuôi con chung.

Hai bên đều có quyền, nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Ngô Phương D đồng ý chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020113 ngày 06 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Z, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho anh Ngô Phương D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ