vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Sinh xin ly hôn anh Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S - Sinh năm 1997 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Anh Bùi Xuân Th - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bùi Thanh Trúc sinh ngày 29/01/2016 (hiện cháu Bùi Thanh Trúc đang do chị Nguyễn Thị S chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Bùi Xuân Th có trách nhiệm phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị S đối với cháu Bùi Thanh Trúc mỗi tháng 2.000.000 đồng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Bùi Thanh Trúc đủ 18 tuổi, tự lập được.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Xuân Th thỏa thuận giải quyết chị S nộp toàn bộ. Chị Nguyễn Thị S phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng số tiền án phí chị Nguyễn Thị S phải nộp là 300.000 đồng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị S đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0000763 ngày 04/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Nguyễn Thị S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ