vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020.

Về việc: “Tranh chấp về yêu cầu chia tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Th – Sinh năm 1972. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48, Điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219 và Khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Th đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020.

Về việc: “Tranh chấp về yêu cầu chia tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Th – Sinh năm 1972.

Bị đơn: Ông Võ Thành T - Sinh năm 1965; Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Võ Thị Hoài T1 – Sinh năm 1995.

2/ Ông Võ Quốc T2 – Sinh năm 1997.

3/ Ông Võ Nguyên B – Sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Người đại diện theo ủy quyền của bà T1, ông T2, ông B: Ông Võ Thành T - Sinh năm 1965. Theo giấy ủy quyền ghi ngày 13/7/2017 và 17/7/2017.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí chia tài sản 1.864.200đ (một triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm đồng), trong tổng số tiền 4.575.000đ (bốn triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) do bà Thu đã nộp tạm ứng án phí số tiền 4.575.000đ (bốn triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004409 ngày 28/12/2015 và số 0008178 ngày 10/6/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.

(Số tiền 1.864.200đ (một triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm đồng) này Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc đã thu của bà Huỳnh Thị Th theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019958 ngày 14/11/2017.

Số tiền tạm ứng án phí mà bà Th đã nộp là 4.575.000đ nhưng đã được trả lại 1.875.000đ theo Quyết định đình chỉ giải quyết một phần vụ án số 16/2016/QĐST-HNGĐ ngày 11/3/2016 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc; bà Th phải chịu 100.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 200.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con; đối với số tiền tạm ứng án phí 535.800đ (năm trăm ba mươi lăm ngàn tám trăm đồng) do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc đã trả lại cho bà Th tại Phiếu chi ngày 23/3/2018 nên Tòa không xem xét giải quyết).

Ông Võ Thành T, bà Võ Thị Hoài T1, ông Võ Quốc T2, ông Võ Nguyên B không phải chịu án phí dân sự (phần chia tài sản).

Về lệ phí:

Bà Huỳnh Thị Th phải chịu 6.791.000 đồng lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Bà Huỳnh Thị Th đã nộp đủ 6.791.000 đồng tạm ứng lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tại Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nên không phải nộp nữa.

Ông Võ Thành T, bà Võ Thị Hoài T1, ông Võ Quốc T2, ông Võ Nguyên B không phải chịu lệ phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ