- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lưu Thị C xin ly hôn với ông Đoàn Bá P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị C và ông Đoàn Bá P.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ PĂH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH GIA LAI Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ | Chư Păh, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Thị C, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn I, thị trấn I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Ông Đoàn Bá P, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn I, thị trấn I, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị C và ông Đoàn Bá P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lưu Thị C và ông Đoàn Bá P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lưu Thị C và ông Đoàn Bá P có 02 con chung là Đoàn Thành L, sinh ngày 08/9/1999 và Đoàn Thị Tú L, sinh ngày 17/11/2003.
Hiện con đầu là Đoàn Thành L đã thành niên, có khả năng lao động nên ông bà không yêu cầu giải quyết. Đối với con thứ hai là Đoàn Thị Tú L, bà C và ông P thỏa thuận giao cháu Đoàn Thị Tú L cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống bản thân.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà C và ông P thỏa thuận ông P cấp dưỡng tiền nuôi con cho bà C mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời gian bắt đầu việc cấp dưỡng tính từ tháng 8/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung: Bà Lưu Thị C và ông Đoàn Bá P tự thỏa thuận giải quyết với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, bà C và ông P phải chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông P phải chịu. Tuy nhiên, bà C tự nguyện chịu toàn bộ thay cho phần của ông P để sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà C đã nộp tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Toà án số 0002850 ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND H.Chư Păh - THADS H.Chư Păh; - UBND xã I; - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Lê Thị Hòa |