vanban.org

Quyết định 42/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 01/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1949 HKTT và hiện ở: Số 7, ngõ 13, phố HVT, phường KM, quận TX, TP Hà Nội. Bị đơn: Ông Nguyễn Điệp Kh, sinh năm 1962 HKTT: P301 – A5, TT NĐ, phường NĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tiếp tục thực hiện HĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2020/QĐST-DSLong Biên, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 điều 26, điều 35, điểm g khoản 1 điều 40, khoản 1 điều 147, điều 228, điều 212, điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ điều 122, 134, 689, 691, 697, 698 - Bộ luật dân sự năm 2005

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 51/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1949 HKTT và hiện ở: Số 7, ngõ 13, phố HVT, phường KM, quận TX, TP Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Điệp Kh, sinh năm 1962 HKTT: P301 – A5, TT NĐ, phường NĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1945 HKTT: Số 39 PH, phường HM, quận HK, thành phố Hà Nội + Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1965 HKTT: P304 – A5, TT NĐ, P. NĐ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội + Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1972 HKTT: số 2 ngách 72/7 phố CK, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nguồn gốc thửa đất đang tranh chấp: Thửa đất số 818, tờ bản đồ số 7, diện tích 334m2 tại xã Gia Thụy, Gia Lâm (Nay là số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) đã được UBND huyện Gia Lâm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 276678 ngày 20/11/1992 mang tên bà Ngô Thị L1.

Bà Ngô Thị L1 (tức Ngô Thị Kim L1) đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Văn Tr và bà Hoàng Thị L thửa đất trên theo “Văn tự bán nhà” ngày 01/3/1994; “Biên bản thỏa thuận góp vốn đầu tư” ngày 30/3/1993. Ông Nguyễn Văn Tr đã nhượng lại cho bà L phần góp vốn của ông theo “Giấy biên nhận quyền sử dụng đất” ngày 20/8/1994, theo đó bà Hoàng Thị L được toàn quyền sở hữu, sử dụng nhà đất tại Thửa đất số 818, tờ bản đồ số 7, diện tích 334m2 tại xã Gia Thụy, huyện Gia Lâm (Nay là số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) đã được UBND huyện Gia Lâm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 276678 ngày 20/11/1992 mang tên bà Ngô Thị L1. Bà Hoàng Thị L chưa làm thủ tục đăng ký giao dịch chuyển nhượng thì ngày 11/12/2015 bà Ngô Thị L1 (tức Ngô Thị Kim L1) chết. Xác định hàng thừa kế thứ nhất của bà L1 gồm: Ông Nguyễn Điệp Kh, sinh năm 1962; ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1972 cũng xác nhận việc chuyển nhượng nhà đất trên là đúng và đồng ý để bà Hoàng Thị L tiếp tục làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và sử dụng đất đứng tên bà Hoàng Thị L.

- Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự như sau:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Ngô Thị L1 (tức Ngô Thị Kim L1) và ông Nguyễn Văn Tr, bà Hoàng Thị L theo “Văn tự bán nhà” ngày 01/3/1994 và “Biên bản thỏa thuận góp vốn đầu tư” ngày 30/3/1993 là đúng quy định của pháp luật. Bà Ngô Thị L1 (tức Ngô Thị Kim L1) đã chuyển nhượng xong nhà đất tại thửa số 818, tờ bản đồ số 7, diện tích 334m2 tại xã Gia Thụy, huyện Gia Lâm (Nay là số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) do UBND huyện Gia Lâm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số B 276678 ngày 20/11/1992 mang tên bà Ngô Thị L1 cho ông Nguyễn Văn Tr và bà Hoàng Thị L.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn Tr và bà Hoàng Thị L theo “Giấy biên nhận về quyền sử dụng đất” ngày 20/8/1994 là đúng quy định của pháp luật. Ông Tr đã chuyển nhượng lại toàn bộ phần vốn góp mua nhà đất tại thửa số 818, tờ bản đồ số 7, diện tích 334m2 tại xã Gia Thụy, huyện Gia Lâm (Nay là số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) cho bà Hoàng Thị L.

Xác định: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1949. HKTT: Số 7, ngõ 13, phố HVT, phường KM, quận TX, TP Hà Nội là chủ sở hữu, sử dụng hợp pháp nhà đất tại thửa số 818, tờ bản đồ số 7, diện tích 334m2 tại xã Gia Thụy, huyện Gia Lâm (Nay là số 63, ngõ 229 NVL, phường PĐ, quận Long Biên, thành phố Hà Nội).

Bà Hoàng Thị L có quyền, nghĩa vụ đến các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với thửa đất trên theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí:

Ông Nguyễn Điệp Kh phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ