- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa bà Phạm Thị Từ và ông Nguyễn Quang Quyết"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quang Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST- HNGĐ | Quế Võ, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn Yên Điền, xã Cao Minh, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Q, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn Nghiêm Xá, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Q: Bà Phạm Thu Hà - Văn phòng Luật sư Trung Hòa, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội Địa chỉ: Thôn Đỉnh, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Quang Định, sinh năm 1983
2. Anh Nguyễn Quang Thắng, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Thôn Yên Điền, xã Cao Minh, huyện Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
3. Bà Nguyễn Thị Kiền, sinh năm 1950 Địa chỉ: Thôn Nà Cạn, xã Đại Đồng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Kiểm, sinh năm 1955
Địa chỉ: Thôn Nghiêm Xá, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
4. Anh Nguyễn Quang Tuấn, sinh năm 1995
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Q, sinh năm 1961
Địa chỉ: Thôn Nghiêm Xá, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể T ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quang Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quang Q tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Con chung: Ông Nguyễn Quang Q và bà Phạm Thị T có hai con chung là Nguyễn Quang Định, sinh năm 1983 và Nguyễn Quang Thắng, sinh năm 1985. Hiện các con chung đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải Q.
- Tài sản chung: Giao cho ông Nguyễn Quang Q quản lý và sử dụng thửa đất số 40, tờ bản đồ số 17, diện tích 311m2 ở thôn Nghiêm Xá, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BH 746557, số vào sổ CH00172 ngày 27/7/2011 của UBND huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh cấp cho ông Nguyễn Quang Q và bà Nguyễn Thị T). Ông Nguyễn Quang Q được sở hữu các tài sản có trên đất gồm: 01 ngôi nhà trần lợp mái tôn diện tích 70,6m2, 01 nhà trần cũ, khu công trình phụ, tường bao cùng cây cối, lâm lộc có trên đất. Tổng trị giá đất và tài sản trên đất là 707.520.000đ (bẩy trăm linh bẩy triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
Ông Nguyễn Quang Q tự nguyện chia tài sản cho bà Phạm Thị T, anh Nguyễn Quang Thắng, anh Nguyễn Quang Định do bà T đại diện là 850.000.000đ (tám trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Xác nhận ông Nguyễn Quang Q đã trả cho bà T 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng), ông Q còn phải trả tiếp 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng).
- Đất ruộng: Giao cho ông Nguyễn Quang Q sử dụng xứ đồng Gò Gà 144m2 trị giá 63.216.000đ. Giao cho bà Phạm Thị T, anh Nguyễn Quang Định, anh Nguyễn Quang Thắng do bà T đại diện sử dụng các xứ đồng: Đồng Tròn 187m2, Trái Ấu 156m2, Sau Nghè 273m2, thửa 2: 345m2, Rộc Đế 192m2, Đồng Na 48m2, Chuyên Mạ 180m2, có tổng trị giá 606.259.000đ.
- Công nợ, công sức: Không có.
- Án phí: Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Miễn một phần án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị T, bà T phải chịu 15.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận bà Phạm Thị T đã nộp 19.350.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0002711 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Trả lại bà Phạm Thị T 4.200.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2017/0002711 ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Ông Nguyễn Quang Q phải chịu 1.580.400đ án phí dân sự sơ thẩm.
- Lệ phí: Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu 3.700.000đ lệ phí thẩm định, định giá tài sản. Ông Nguyễn Quang Q chịu 3.000.000đ lệ phí thẩm định, định giá tài sản (xác nhận bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Quang Q đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quế Võ; - UBND xã Việt Hùng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |