vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Nguyễn Xuân N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị H và anh N có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Bảo An, sinh ngày 15/11/2016. Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo An. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh N tự thỏa thuận, không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh N chị H TTLH"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Nguyễn Xuân N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ơ
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 42/2019/QĐST-HNGĐ
N Từ Liêm, ngày 28 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H – Sinh năm: 1994;

Địa chỉ: Ngõ 63/212, đường Lê Đức Thọ, phường Mỹ Đình 2, quận N

Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân N – Sinh năm: 1989;

Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, Hòe Thị, phường Phương Canh, quận N Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào các Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 5, Điểm a, b Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị H và anh Nguyễn Xuân N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Chị H và anh N có 01 con chung là: Cháu Nguyễn Bảo An, sinh ngày 15/11/2016. Anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo An. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh N không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Triệu Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí (Biên lai số 08230 ngày 09/01/2019) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm, nay chuyển thành án phí. Chị H đã nộp đủ án phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ