vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị Đ và Hoàng Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: nh Hoàng Văn S, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản P, xã T, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S thuận tình ly hôn.

Về nuôi con: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S có hai con chung tên là Hoàng Việt C, sinh ngày 10/3/2012 và Hoàng Da N, sinh ngày 17/6/2014. Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S thỏa thuận như sau:

nh Hoàng Văn S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung tên là Hoàng Việt C, sinh ngày 10/3/2012 và Hoàng Da N, sinh ngày 17/6/2014 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi), có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Văn S không yêu cầu chị Tòng Thị Đ cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về chia tài sản, nợ chung, cho vay chung: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tòng Thị Đ và anh Hoàng Văn S m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m. Chị Đ tự nguyện nộp thay anh S số tiền án phí mà anh S phải nộp, anh S nhất trí. Tổng cộng chị Tòng Thị Đ phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Tòng Thị Đ đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ th m. Trả lại cho chị Tòng Thị Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số /2010/0002630 ngày 10/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ