- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đào THị T ly hôn anh Đỗ Hữu P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Đỗ Hữu P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:42/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 09 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:42/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị T - Sinh năm 1995. Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Đỗ Hữu P - Sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Đỗ Hữu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị T và anh Đỗ Hữu Phương.
- Về con chung: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Hữu P công nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Đỗ Thị Bích T, sinh ngày 29/4/2017. Ly hôn, chị T và anh P thỏa thuận giao cháu Đỗ Thị Bích T cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.500.000đ kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Hữu P thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đào Thị T và anh Đỗ Hữu P thỏa thuận chị Đào Thị T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh P 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0005426 ngày 01/3/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H; - Các đương sự; - TAND tỉnh TH; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Cao Văn Sang |