- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn T. T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 47/2019/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, Sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện V, TP Đà Nẵng.
Bị đơn: Ông Nguyễn T, Sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện V, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn T. T
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1. Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị O và ông Nguyễn T thỏa thuận: Hiện hai con là cháu Nguyễn Thị Tuyết T1, sinh năm 1991 và Nguyễn Thị Tuyết T2, sinh năm 1995 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về quan hệ tài sản chung: Bà O ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về quan hệ nợ chung: Không có.
4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà O tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà O đã nộp tại biên lai thu số 0002185 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà O được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UBND xã Hòa Ninh, huyện Hòa Vang. (đăng ký số 12 ngày 17/5/1991) | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Anh |