vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 10/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tăng Thị X, sinh năm 1948. Địa chỉ: …, ấp 1B, xã T, thành phố B, tỉnh Đ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Ngọc C, sinh năm 1978. Địa chỉ: ….., đường H, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ (theo văn bản ủy quyền ngày 13/12/2018). Bị đơn: 1. Ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1973. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Tăng Thị X-Ông Huỳnh Văn V và bà Phan Thị Diễm T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST–DSBiên Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 152/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tăng Thị X, sinh năm 1948. Địa chỉ: …, ấp 1B, xã T, thành phố B, tỉnh Đ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Ngọc C, sinh năm 1978. Địa chỉ: ….., đường H, phường Q, thành phố B, tỉnh Đ (theo văn bản ủy quyền ngày 13/12/2018).

- Bị đơn: 1. Ông Huỳnh Văn V, sinh năm 1973.

2. Bà Phan Thị Diễm T, sinh năm 1977. Cùng địa chỉ: ……, ấp 1B, xã T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: …., khu phố 9, phường H, TP. B, tỉnh Đ (theo giấy ủy quyền ngày 01/6/2019). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phan Thị Diễm T và ông Huỳnh Văn V có trách nhiệm thanh toán cho bà Tăng Thị X số tiền là 84.000.000đ (Tám mươi bốn triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Bà Phan Thị Diễm T và ông Huỳnh Văn V chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 2.100.000đ (Hai triệu, một trăm nghìn đồng). Bà Tăng Thị X được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ