- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Thu kiện anh Hiệp - Vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 42 /2019/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 18 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463;
Điều 466 Bộ luật Dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc
các đương sự thoả Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2019/TLST-VTS ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả Tận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hoà giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả Tận của các đƣơng sự:
+ Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Thôn N, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn C, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Trần Thị H, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn C, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
2. Chị Vũ Thị M, sinh năm 1973 - Ủy quyền tham gia tố tụng cho chồng là
anh Lê Văn T, sinh năm 1973 đại diện.
Địa chỉ: Thôn N, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về trách nhiệm trả nợ: Anh Nguyễn Xuân H có trách nhiệm thanh toán trả
anh Lê Văn T, chị Vũ Thị M tổng số tiền gốc còn nợ là 170.000.000đ và 12.750.000 tiền lãi tính đến ngày 08/11/2019. Tổng cả gốc và lãi là 182.750.000 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí: Anh Nguyễn Xuân H thỏa Tận xin chịu cả số tiền 4.568.700 đồng
(Bốn triệu, năm trăm sáu tám ngàn, bảy trăm đồng) án phí Dân sự sơ thẩm.
Anh Lê Văn T, chị Vũ Thị M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả anh Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.250.000đồng (Mười sáu triệu đồng) theo biên lai T số AA/2018/0007442 ngày 30/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lạng Giang; - Thi hành án huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |