vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 06/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hang A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "A _ sang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2019/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

Ngân hang A.

Địa chỉ: HV, quận HK, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng A.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Ngọc B. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng A - Chi nhánh BT.

Ông Bảy ủy quyền lại cho ông Nguyễn Châu T tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 29/7/2019.

Ông B và ông T cùng địa chỉ liên hệ: Đại lộ ĐK, Phường 3, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1978.

Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: ấp TX, xã TT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng A số tiền tính đến ngày 28/8/2019 là 341.349.944 (Ba trăm bốn mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm bốn mươi bốn) đồng, bao gồm: vốn vay là 191.000.000 đồng; lãi trong hạn là 107.782.460 đồng; lãi quá hạn là 42.567.484 đồng theo hợp đồng tín dụng trung hạn số 01/2012/HĐ ngày 23/10/2012 và Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số 01/2013/HĐ ngày 15/11/2013 ký giữa Ngân hàng A- Chi nhánh BT với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị V.

- Ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị V còn phải tiếp tục chịu lãi suất như thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên đối với số tiền vốn tính từ ngày 29/8/2019 cho đến khi trả xong nợ.

- Để đảm bảo quyền lợi của bên cho vay, trường hợp ông Nguyễn Văn S, bà Nguyễn Thị V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý các tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2012/HĐ ngày 23/10/2012 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2012/HĐ ngày 23/10/2012 được ký ngày 15/11/2013 giữa Ngân hàng A - Chi nhánh BT với ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị V để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp cụ thể là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 593230 ngày 25/02/2009 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO 541298 ngày 31/3/2009 đều do UBND huyện Mỏ Cày cấp cho ông Nguyễn Văn S.

- Án phí: ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm liên đới nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sau khi đã được giảm 50% là 8.534.000 (Tám triệu năm trăm ba mươi bốn ngàn) đồng.

- Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 8.377.000 (Tám triệu ba trăm bảy mươi bảy ngàn) đồng cho Ngân hàng A theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002787 ngày 8/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ