- Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƯỚC LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2019/QĐST-DS | Phước Long, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hồ Quốc T, sinh năm 1974
Bà Võ Thị L, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Khu phố P, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Bà Hoàng Thị X, sinh năm 1975
Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Khu phố B, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị X nợ ông Hồ Quốc T và bà Võ Thị L số tiền mua bán hạt điều là 545.910.000 (Năm trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm mười nghìn đồng).
- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị X có nghĩa vụ thanh toán cho ông Hồ Quốc T và bà Võ Thị L số tiền 545.910.000 (Năm trăm bốn mươi lăm triệu chín trăm mười nghìn đồng) sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Là 12.918.200 (Mười hai triệu chín trăm mười tám nghìn hai trăm đồng), ông Nguyễn Văn H và bà Hoàng Thị X phải nộp.
Ông Hồ Quốc T và bà Võ Thị L không phải chịu tiền án phí dân sự. Hoàn lại cho ông Hồ Quốc T và bà Võ Thị L số tiền tạm ứng án phí là 12.918.200 (Mười hai triệu chín trăm mười tám nghìn hai trăm đồng) theo Biên lai thu số 0006357 ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự TX Phước Long, tỉnh Bình Phước.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX P.Long; - THA DS TX P.Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Phán |