vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 13/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1968; Trú tại khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. *Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "yêu cầu trả nợ theo hợp đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST - DSBình Thủy, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 159/2019/TLST - DS ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1968; Trú tại khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.

*Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn C

Trụ sở: đường L, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lý C – Giám đốc công ty.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Công ty trách nhiệm hữu hạn C có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hữu Đ nợ gốc là 1.140.000.000(Một tỷ một trăm bốn mươi triệu)đồng.

Các bên tự thỏa thuận về trả tiền lãi, thời gian thanh toán và phương thức thanh toán như sau:

Từ ngày 05/9/2019 đến ngày 05/11/2019 bị đơn sẽ trả tiền lãi cho nguyên đơn mỗi tháng 10.000.000(Mười triệu)đồng trên nợ gốc là 1.140.000.000(Một tỷ một trăm bốn mươi triệu)đồng;

Đối với nợ gốc 1.140.000.000(Một tỷ một trăm bốn mươi triệu)đồng thanh toán như sau: Ngày 05/11/2019 bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền 500.000.000(Năm trăm triệu)đồng; Ngày 05/01/2020 bị đơn thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn lại 640.000.000(Sáu trăm bốn mươi triệu)đồng.

Từ ngày 05/12/2019 đến ngày 05/01/2020 mỗi tháng bị đơn sẽ trả cho nguyên đơn tiền lãi 5.000.000(Năm triệu)đồng trên số tiền 640.000.000(Sáu trăm bốn mươi triệu)đồng.

* Lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000(Ba trăm nghìn) đồng. Nguyên đơn và bị đơn, mỗi bên nộp số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 009982 ngày 05/8/2019. Đương sự đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ