vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 07/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2019/QĐST-DSCàng Long, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh V.

- Bị đơn: Đinh Văn S, sinh năm 1972;

Địa chỉ: ấp C, xã H, huyện C, tỉnh V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: ông Nguyễn Văn C và ông Đinh Văn S thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau:

Ông Đinh Văn S tự nguyện trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền mua vịt là 110.000.000 (Một trăm mười triệu) đồng. Ông Nguyễn Văn C thống nhất nhận số tiền trên.

- Về thời gian trả: ông Nguyễn Văn C và ông Đinh Văn S tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Văn S tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.750.000 đồng.

Ông Nguyễn Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn C số tiền tạm ứng án phí mà ông C đã nộp là 3.087.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu số AA/2015/0018607 ngày 28 tháng 11 năm 2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

- Về chi phí giám định: Ông Đinh Văn S tự nguyện nộp chi phí giám định chữ viết và chữ ký là 2.430.000 đồng. Số tiền này được trả lại cho ông Nguyễn Văn C, do ông tạm ứng trước.

Ông Nguyễn Văn C không phải chịu chi phí giám định chữ viết và chữ ký.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ