vanban.org

Quyết định 42/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1981; Nơi cư trú: ấp X, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Trịnh Thị T - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 42/2019/QĐST-DS
Ba Tri, ngày 26 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 125/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019.

XÉT TH ẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1981;

Nơi cư trú: ấp X, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1985;

Nơi cư trú: ấp K, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Anh Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ trả cho chị Trịnh Thị T số tiền 25.363.000đ (Hai mươi lăm triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn đồng). Thời gian trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2.2 Án phí dân sự hòa giải thành: 634.000đ (Sáu trăm ba mươi bốn nghìn đồng)

- Chị Trịnh Thị T phải nộp án phí là 317.000đ (Ba trăm mười bảy nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0002002 ngày 16/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Sau khi khấu trừ hoàn lại cho chị T số tiền 683.000đ (Sáu trăm tám mươi ba nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

- Anh Nguyễn Văn Đ phải nộp án phí là 317.000đ (Ba trăm mười bảy nghìn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự huyện B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ