- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn P và bà Trần Thị Minh N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | BT, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 399/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh N, sinh năm 1976.
Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố C.
*Bị đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1972.
Địa chỉ: phường T, quận B, thành phố C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều 117của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn P và bà Trần Thị Minh N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn P và bà Trần Thị Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Quốc T(nam), sinh ngày 21/01/2006 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng; ông P cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng đến khi em Thái đủ 18 tuổi.
Thời gian ông P cấp dưỡng nuôi con: Bắt đầu từ tháng 04/2018.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông P.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí sơ thẩm: Bà N tự nguyện nộp số tiền 300.000(ba trăm ngàn)đồng, trong đó bao gồm án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000(một trăm năm mươi ngàn)đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con cho ông P 150.000(một trăm năm mươi ngàn)đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 008761 ngày 21/11/2017 thành án phí. Đương sự đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường An Thới; -Chi cục THA DS quận Bình Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh |