- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy N - Lê Đăng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Đăng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƢỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bị đơn: Anh Lê Đăng H, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Lê Đăng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H tiếp tục nuôi con chung là cháu Lê Đăng L sinh ngày 18/7/2013. Hiện nay đang ở cùng anh H. Chị N và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ, đất canh tác: Không có. Về công sức: Chị N tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy N nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0003654 ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Hoàn trả cho chị N 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Vĩnh Tường; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Tường; - Các đương sự; - UBND xã T - VT - VP; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Trƣờng Sơn |