vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tráng A S và chị Đinh Thị Ngọc L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như Su: Về tình cảm: anh Tráng A S và chị Đinh Thị Ngọc L nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH và STTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tráng A S và chị Đinh Thị Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN V H
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-HNGĐV H, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2018/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: anh Tráng A S. Sinh năm 1986.

Địa chỉ: Bản H T, xã V H, huyện V H, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: chị Đinh Thị Ngọc L. Sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản H T, xã V H, huyện V H, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147; Khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 điều 25, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, khoản 1 điều 56, điều 55, điều 57, 58, khoản 1, 2 điều 81, khoản 1, 3 điều 82; điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tráng A S và chị Đinh Thị Ngọc L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như Su:

- Về tình cảm: anh Tráng A S và chị Đinh Thị Ngọc L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tráng A S được quyền nuôi cháu Tráng Thị M K, sinh ngày 10/02/2012, kể từ ngày 20/4/2018, đến khi cháu Tráng Thị M K đủ18 tuổi. Chị Đinh Thị Ngọc L không phải cấp dưỡng nuôi con cùng anh Tráng A S, nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Tráng A S tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào dự phí xin ly hôn đã nộp là 300.000 đồng, được hoàn lại 150.000 đồng. Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000959, ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay Su khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ