- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim L - Hoàng Trọng T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L với anh Hoàng Trọng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L – sinh năm 1992; Trú tại: Khu phố N, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên. -Bị đơn: Anh Hoàng Trọng T – sinh năm 1991; Trú tại: Thôn B, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim L với anh Hoàng Trọng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị L và anh T thống nhất có 01 con chung là Hoàng Nguyễn Ngọc H – sinh ngày 15/02/2014, hiện cháu H do chị L đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0007238 ngày 02/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim L 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - THA.DS huyện T; - VKS huyện Tuy An (2); - UBND xã A; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thanh Tùng |