- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Minh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận Bắc, ngày 21 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: chị Trần Thị T - sinh năm: 1985 Địa chỉ: thôn B, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận * Bị đơn: anh Nguyễn Minh V - sinh năm: 1982 Địa chỉ: thôn B, xã B, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Minh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Trần Thị T có nghĩa vụ tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung là Nguyễn Thị Trà M - sinh ngày 31/3/2008 và Nguyễn Thị Xuân U – sinh ngày 27/9/2010; Anh Nguyễn Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng để chị Trần Thị T nuôi dưỡng hai con chung, mỗi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị T thỏa thuận nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn). Số tiền án phí chị T phải nộp được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu số 0014892 ngày 01/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc. Anh Nguyễn Minh V phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ cấp dưỡng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Bắc; - Cơ quan thi hành án dân sự huyện Thuận Bắc; - Ủy ban nhân dân xã B; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; Án văn. | THẨM PHÁN Lâm Bách |