vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Âu Văn L. 2.

Về con chung: Ông L đồng ý tiếp tục giao cháu Âu Hoa L, sinh ngày 04/10/2002 cho bà T nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Cháu Âu Hoa L, sinh ngày 16/02/1990 đã thành niên, bà T và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết Ông Lỳ không trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ ly hôn giữa Trần Thị Trọng và Âu Văn Lỳ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Âu Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST – HNGĐTam Bình, ngày 22 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 581/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa; * Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1958 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp P, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú: ấp N, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang. * Bị đơn: Ông Âu Văn L, sinh năm 1964 Nơi cư trú: ấp P, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1,2 Điều 81 và khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị T và ông Âu Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông L đồng ý tiếp tục giao cháu Âu Hoa L, sinh ngày 04/10/2002 cho bà T nuôi dưỡng, bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Cháu Âu Hoa L, sinh ngày 16/02/1990 đã thành niên, bà T và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết Ông Lỳ không trực tiếp nuôi con không ai được quyền cản trở ông L trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu L.

- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ phải thu và nợ phải trả: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n phí: Bà Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số No 0010559 ngày 18/12/2017 nên bà T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ