vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Y L, sinh năm 1994.

Về quan hệ hôn nhân: Anh A H thỏa thuận thuận tình ly hôn với chị Y L. Về con chung: Có một con chung là Y Z, sinh ngày 12/10/2013. Anh A H và chị Y L thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Y Z cho anh A H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y L " Xin ly hôn, nuôi con chung""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Y L, sinh năm 1994.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2018/TLST-HNGĐ, ngày 02/10/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Y L, sinh năm 1994. Trú tại: Làng Kleng, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh A H, sinh năm 1993. Trú tại: Làng Kà Bầy, xã Sa Bình, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Y L, sinh năm 1994. Trú tại: Làng Kleng, thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Anh A H, sinh năm 1993. Trú tại: Làng Kà Bầy, xã Sa Bình, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A H thỏa thuận thuận tình ly hôn với chị Y L.

- Về con chung: Có một con chung là Y Z, sinh ngày 12/10/2013. Anh A H và chị Y L thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung là Y Z cho anh A H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành. Chị Y L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Y L có quyền quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh A H và chị Y L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và mục A phần II Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14. Anh A H và chị Y L tự nguyện thoả thuận mỗi người nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Y L tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm nêu trên cho anh A H. Do đó được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Y L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001702, ngày 02/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Chị Y L được nhận lại số tiền 150.000 đồng( Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ