- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai xin ly hôn anh Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Phương M và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Bùi Phương M - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Khu 1 thị trấn R, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Đội 5 xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Phương M và anh Phạm Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Phương M và anh Phạm Văn Đ tự nguyện thoả thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Bùi Phương M và anh Phạm Văn Đ thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: chị Bùi Phương M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh Đ sinh ngày 10/8/2016 (hiện chị Bùi Phương M đang quản lý nuôi dưỡng cháu Phạm Minh Đ), anh Phạm Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Bùi Phương M đối với cháu Phạm Minh Đ. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Phương M và anh Phạm Văn Đ thoả thuận giải quyết chị M nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Bùi Phương M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Bùi Phương M đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06255 ngày 09/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Bùi Phương M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã N; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |