- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị X và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị X và anh Bạch Thái H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST - HNGĐ | Lương Sơn, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2018/TLST/HNGĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2018; giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị X, sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Đ, xã H, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Bị đơn: Anh Bạch Thái H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm N, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị X và anh Bạch Thái H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Thị X và anh Bạch Thái H thuận tình ly hôn.
- Con chung: Sau ly hôn anh Bạch Thái H trực tiếp nuôi con Bạch Ngọc Trường V, sinh ngày 01/6/2012; chị X cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 1.000.000 đồng (Một triệu) kể từ tháng 5 năm 2018 đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị Lưu Thị X có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn không ai được cản trở.
Khi có thay đổi anh Bạch Thái H và chị Lưu Thị X có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Lưu Thị X tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo biên lai thu số: 0002431, ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND H. Lương Sơn; - Chi cục THA H. Lương Sơn; - UBND xã H; - Các Đương sự; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kim Trường |