vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Ng anh Trần Quốc H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ N ày 17 thán 7 năm 2018

TO ÁN NHÂN DÂN NHÂN C NG HO XÃ H I CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN L Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT Đ NH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, SN 1997; Trú tại: Thôn Đ, xã C, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Anh Trần Quốc H, SN 1995; Trú tại: Khu 8 TT C, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT Đ NH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng; Bị đơn: Anh Trần Quốc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ng, anh Trần Quốc H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2/ Về con chung; Chị Nguyễn Thị Ng, anh Trần Quốc H cùng nhất trí có một người con chung Trần Quốc Ngọc H sinh ngày 01/7/2014 giao cho chị Nguyễn Thị Ng mẹ đẻ của cháu trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Anh H được quyền thăm hỏi con chung. Về cấp dưỡng nuôi con, Chị Ng chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. 2.3 Về tài sản riêng; Chị Ng, anh H cùng nhất trí tự thoả thuận không yêu cầu pháp luật can thiệp. 2.4 Về công nợ chung: Chị Ng, anh H không vay nợ cá nhân cũng như tổ chức xã hội nào nên không yêu cầu Toà án giải quyết, Toà án không đề cập. 2.5/ Về án phí: Chị Ng, anh H cùng nhất trí chị Nguyễn Thị Ng nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được đối trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000734 ngày 22 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Thuỷ, chị Ng được nhận lại 150.000VNĐ ( một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ