- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Kỳ Anh, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST - HNGĐ ngày 16
tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
Sinh ngày: 28 - 8 - 1990
Địa chỉ: Thôn G - Xã B – huyện K – tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Công nhân
Có mặt
- Bị đơn: Hoàng Vũ P
Sinh ngày: 02 – 9 - 1986
Địa chỉ: Thôn G - Xã B– huyện K– tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Có mặt
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Ngân Hàng chính sách chi nhánh huyện K – tỉnh Hà Tĩnh
Địa chỉ: Tổ dân Phố H – Phường S – thị xã K – tỉnh Hà Tĩnh.
Do ông Nguyễn Thành N – chức vụ: Phó giám đốc, đại diện theo ủy
quyền.
Có mặt
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung.
Họ tên: Hoàng Vũ G – Sinh ngày: 10/6/2008
Họ tên: Hoàng Vũ Y – sinh ngày: 09/3/2012
Họ tên: Hoàng Vũ M – sinh ngày: 21/05/2014
Giao con chung Hoàng Vũ M cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.
Giao hai con chung Hoàng Vũ G và Hoàng Vũ Y cho anh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.
Cả chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Vũ P không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng ai.
Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Vũ P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm, cản trở.
Về khoản nợ chung: Hai vợ chồng có khoản nợ chung tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh K – Hà Tĩnh số tiền gốc là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 27/02/2018 là 1.040.249đ (một triệu không trăm bốn mươi ngàn bốn trăm hai chín đồng).
Giao cho chị Nguyễn Thị H phải trả cho ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh K - Hà tĩnh số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) gốc và lãi suất 0,55% của số tiền gốc 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) tính từ ngày 27/02/2018.
Giao anh Hoàng Vũ P phải trực tiếp trả cho ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh K - Hà tĩnh số tiền gốc là 10.000.000đ (mười triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 27/02/2018 là 1.040.429đ ( một triệu không trăm bốn mươi nghìn bốn trăm hai chín đồng) và lãi phát sinh 0,55% kể từ ngày 28/02/2018.
3. Về tài sản chung: Cả chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Vũ P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, chị Chị H thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 750.000đ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng số tiền phải nộp là 900.000đ (chín trăm ngàn đồng), nhưng được khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005232 ngµy 16 th¸ng 4 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Nguyễn Thị H phải nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh số tiền là 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Anh P thỏa thuận nộp 276.000đ ( hai trăm bảy mươi sáu ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Kỳ Anh; - UBND xã Kỳ Bắc; - Chi cục THADS huyện Kỳ Anh; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đựng Xuân Hoàng |