vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-HNGĐKỳ Anh, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST - HNGĐ ngày 16

tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H

Sinh ngày: 28 - 8 - 1990

Địa chỉ: Thôn G - Xã B – huyện K – tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Công nhân

Có mặt

- Bị đơn: Hoàng Vũ P

Sinh ngày: 02 – 9 - 1986

Địa chỉ: Thôn G - Xã B– huyện K– tỉnh Hà Tĩnh.

Nghề nghiệp: Làm ruộng

Có mặt

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Ngân Hàng chính sách chi nhánh huyện K – tỉnh Hà Tĩnh

Địa chỉ: Tổ dân Phố H – Phường S – thị xã K – tỉnh Hà Tĩnh.

Do ông Nguyễn Thành N – chức vụ: Phó giám đốc, đại diện theo ủy

quyền.

Có mặt

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 05 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Văn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung.

Họ tên: Hoàng Vũ G – Sinh ngày: 10/6/2008

Họ tên: Hoàng Vũ Y – sinh ngày: 09/3/2012

Họ tên: Hoàng Vũ M – sinh ngày: 21/05/2014

Giao con chung Hoàng Vũ M cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.

Giao hai con chung Hoàng Vũ G và Hoàng Vũ Y cho anh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con của Toà án.

Cả chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Vũ P không ai phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng ai.

Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Vũ P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cấm, cản trở.

Về khoản nợ chung: Hai vợ chồng có khoản nợ chung tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh K – Hà Tĩnh số tiền gốc là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 27/02/2018 là 1.040.249đ (một triệu không trăm bốn mươi ngàn bốn trăm hai chín đồng).

Giao cho chị Nguyễn Thị H phải trả cho ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh K - Hà tĩnh số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) gốc và lãi suất 0,55% của số tiền gốc 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) tính từ ngày 27/02/2018.

Giao anh Hoàng Vũ P phải trực tiếp trả cho ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh K - Hà tĩnh số tiền gốc là 10.000.000đ (mười triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 27/02/2018 là 1.040.429đ ( một triệu không trăm bốn mươi nghìn bốn trăm hai chín đồng) và lãi phát sinh 0,55% kể từ ngày 28/02/2018.

3. Về tài sản chung: Cả chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Vũ P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, chị Chị H thỏa thuận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 750.000đ (bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Tổng số tiền phải nộp là 900.000đ (chín trăm ngàn đồng), nhưng được khÊu trõ vµo kho¶n tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000® (ba trăm nghìn đồng) theo biªn lai thu tiÒn sè 0005232 ngµy 16 th¸ng 4 n¨m 2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Kú Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Nay chị Nguyễn Thị H phải nộp cho chi cục thi hành án dân sự huyện Kỳ Anh – tỉnh Hà Tĩnh số tiền là 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh P thỏa thuận nộp 276.000đ ( hai trăm bảy mươi sáu ngàn) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ