- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn; tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Tấn H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC PHỔ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Phổ, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2018/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1996; Địa chỉ: thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn H, sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn T, xã Ph, huyện Đ, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Tấn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Nguyễn Tấn H thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Nguyễn Hoàng Gia B, sinh ngày 02/3/2017 cho chị Nguyễn Thị Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Tấn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đồng (một triệu đồng).Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/07/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Gia B đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Anh H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: không có. Về nợ chung: không có. Về án phí: chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn và 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001428 ngày 24/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Phổ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã Phổ Thạnh; -TAND tỉnh; -THA huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thanh Sang |