vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị T và anh Đàm Lý V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lành Thị T và anh Đàm Lý V nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lành Thị T và anh Đàm Lý V thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị T và anh Đàm Lý V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-HNGĐChợ Đồn, ngày 02 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lành Thị T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

- Bị đơn: Anh Đàm Lý V, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lành Thị T và anh Đàm Lý V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lành Thị T và anh Đàm Lý V nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thống nhất, thỏa thuận giao cả hai con chung tên là Đàm Thị Huyền Tr, sinh ngày 12/10/2008 và Đàm Huyền Ng, sinh ngày 24/10/2010 cho chị Lành Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi, phù hợp với nguyện vọng của các con. Chị Lành Thị T không yêu cầu anh Đàm Lý V cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Đàm Lý V có quyền, nghĩa vụ thăm nom chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và các đồ dùng sinh hoạt khác: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lành Thị T phải chịu 75.000đ y mươi ăm ngh n đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và anh Đàm Lý V phải chịu 75.000đ ( y mươi ăm ngh n đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Lành Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngh n đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngh n đồng) đã nộp theo biên lai số 05981 ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Lành Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngh n đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ