vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 31/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1947 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp Lưu Thị T - Ngô Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá:42/2018/QÑST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/5/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự: "Tranh chấp hợp đồng góp hụi" đã thụ lý số: 79/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lưu Thị T, sinh năm 1947

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ngô Thị T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Tấn N, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: ấp Khánh Hội Tây, xã Tiên Thủy, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp D, xã E, Thành phố F, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền của bà T và ông N (văn bản ủy quyền ngày 23/5/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Ngô Thị T và ông Nguyễn Tấn N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lưu Thị T số tiền hụi còn nợ là 83.000.000 đồng (Tám mươi ba triệu đồng).

Ghi nhận bà T không yêu cầu ông N, bà T trả lãi số tiền trên đến khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Cách trả và thời gian trả số tiền trên, hai bên thống nhất thực hiện tại Cơ quan Thi hành án huyện Châu Thành.

* Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đồng thời có đơn yêu cầu thi hành án của bà T, nếu bà T, ông N chưa trả số tiền trên thì hàng tháng phải chịu lãi

- 1 -

suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành xong.

Án phí DSST có giá ngạch 2,5%:

Hai bên thỏa thuận: Bà T, ông N tự nguyện nộp 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Hoàn lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0015827 ngày 27/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän :

Cỡ chữ