vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 223/2013/TLST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2013 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1959.

Viện KSND huyện; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất (ranh đất)"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 223/2013/TLST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2013 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1959.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 42/2018/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Càng Long, ngày 24 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Nhung. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hòa.

2. Bà Nguyễn Thị Diệu Trang.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: tại phiên tòa người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự và được Hội đồng xét xử chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 223/2013/TLST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2013 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp S, xã H, huyện C, tỉnh T. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông N: chị Hồ Thị H, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: ấp S, xã H, huyện C, tỉnh T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Hồ Văn N: Luật sư Phạm Minh T – Văn phòng Luật sư H thuộc đoàn Luật sư tỉnh T. Bị đơn: Ông Kim T, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp S, xã H, huyện C, tỉnh T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Kim T: Ông Trần Minh N – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh T. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Thạch Thị V, sinh năm 1944; 2. Bà Thạch Thị Đ, sinh năm 1973; 3. Anh Kim Tr, sinh năm 1993; 4. Anh Kim T, sinh năm 1997. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà V, bà Đ, anh Tr và anh T: ông Kim T, sinh năm 1972. 5. Bà Chung Thị N, sinh năm 1961; 6. Chị Hồ Thị H, sinh năm 1984; 7. Anh Hồ Trung H, sinh năm 1981; 8. Chị Ưng Thị N, sinh năm 1980. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà N, anh H và chị N: chị Hồ Thị H, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: ấp S, xã H, huyện C, tỉnh T. 9. Ủy ban nhân dân huyện C – người đại diện theo pháp luật là ông Lê Thành Ô; chức vụ: Chủ tịch UBND huyện C. Ông Ô ủy quyền cho ông Bùi Quang K – Chánh thanh tra huyện C làm người đại diện theo ủy quyền. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về lệ phí thẩm đinh, định giá tài sản: số tiền phải chịu là 1.502.000 đồng và 1.604.500 đồng của bản án số: 324/2009/DS-DT, ngày 17/8/2009. Do ông N đã tạm ứng trước số tiền trên nên ông N đã nộp đủ lệ phí thẩm định, định giá tài sản và không phải nộp tiếp. Về số tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả cho ông Hồ Văn N 50.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số No 003443, ngày 23/12/2008 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ