vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 01/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L sinh năm 1984; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 3107/2018/UQ-VPB ngày 30/7/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận thỏa thuận giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần V với ông Đỗ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2018/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 01 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo ủy quyền của của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thùy L sinh năm 1984; địa chỉ: Số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng (Văn bản ủy quyền số 3107/2018/UQ-VPB ngày 30/7/2018).

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 20131204-133004-0002 ngày 28 tháng 11 năm 2013: Đến ngày 21 tháng 9 năm 2018, ông Đỗ Văn T còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần V tổng số tiền là 60.252.000 (Sáu mươi triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn đồng); trong đó tiền nợ gốc là 46.518.856 đồng, nợ lãi là 13.733.144 đồng.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2018 ông Đỗ Văn T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp có sự thay đổi về lãi suất cho vay, Ngân hàng Thương mại Cổ phần V không điều chỉnh, không yêu cầu ông Đỗ Văn T thanh toán.

- Về án phí: Ông Đỗ Văn T nhận nộp toàn bộ 1.506.300 (Một triệu, năm trăm linh sáu nghìn, ba trăm đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 1.500.000 (Một triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng, biên lai số 0009392 ngày 14 tháng 9 năm 2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ