vanban.org

Quyết định 42/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Tuyên án 12/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích L, sinh năm 1983.

Lần thứ 1: ngày 04/12/2018 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng); Lần thứ 2: ngày 04/4/2019 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp Dân sự - Hợp đồng mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích L, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THOẠI SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 42/2018/QĐST-DS
Thoại Sơn, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Dương Thị Bích L, sinh năm 1983. Địa chỉ: tổ 01, ấp V, xã V, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Người đại diện theo ủy quyền của chị Liên: ông Nguyễn Trọng B, sinh năm 1958. Địa chỉ: 93/3 đường P, phường M, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang; (văn bản ủy quyền ngày 27 tháng 8 năm 2018). Bị đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1972 Địa chỉ: tổ 12, ấp H, xã Đ, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Thành N thống nhất nợ và đồng ý trả cho chị Dương Thị Bích L số tiền 77.000.000 đồng (bảy mươi bảy triệu đồng). Thời gian và phương thức trả như sau:

- Lần thứ 1: ngày 04/12/2018 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng);

- Lần thứ 2: ngày 04/4/2019 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng);

- Lần thứ 3: ngày 04/8/2019 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng);

- Lần thứ 4: ngày 04/12/2019 trả 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng);

- Lần thứ 5: ngày 04/4/2020 trả 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng) là hết nợ. Chị Dương Thị Bích L (do ông Nguyễn Trọng B, đại diện) thống nhất với số tiền, thời gian và phương thức trả nêu trên của ông Nguyễn Thành N. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Dương Thị Bích L (do ông Nguyễn Trọng B, đại diện) tự nguyện chịu 962.500 đồng (chín trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 1.925.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008970 ngày 27/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Như vây, chị Dương Thị Bích L được nhận lại 962.500 đồng (chín trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

- Ông Nguyễn Thành N tự nguyện chịu 962.500 đồng (chín trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ