vanban.org

Quyết định 42/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nông Thị H và anh Đỗ Hải Â. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂKTÔ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2017/QĐST-HNGĐĐăk Tô, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 56/2017/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017; giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị H - sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Đỗ Hải  - sinh năm 1986.

Cùng trú tại: Khối 2 thị trấn Đ , huyện C, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Nông Thị H và anh Đỗ Hải Â.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị H và anh Đỗ Hải  thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Có 02 con: Đỗ Thành Đạt sinh ngày 22/10/2010 và Đỗ Thị Nhƣ Ý sinh ngày 24/01/2016 thỏa thuận: Giao con Đỗ Thành Đạt cho anh  nuôi dạy, chị H nuôi dạy con Đỗ Thị Nhƣ Ý, cho đến khi các con trƣởng thành và có khả năng lao động, tự lập đƣợc, không ai phải cấp dƣỡng nuôi con chung. Các đƣơng sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở.

* Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Không .

* Về án phí: Áp dụng Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Huê và anh Âu, mỗi ngƣời phải chịu 75.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Tổng cộng là 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng, chị Huê nhận nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh Âu, đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu số: 0003405 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐăkTô, tỉnh Kon Tum. Chị Huê còn đƣợc nhận lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mƣơi nghìn đồng ).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ